Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia Mỹ (NBA)
Hiệp hội Bóng rổ Nhà nghề Nữ Mỹ (WNBA)
Giải bóng rổ nhà nghề danh giá nhất hành tinh quy tụ 30 CLB chia làm 2 miền Đông – Tây. Ra đời ngày 06/06/1946 tại New York với tên gọi BAA trước khi hợp nhất thành NBA năm 1949.
Đương kim vô địch
Boston Celtics
Boston Celtics (18 danh hiệu)
CLB giàu truyền thống nhất
Boston Celtics
Boston Celtics (18) & Los Angeles Lakers (17)
Thời lượng & Đồng hồ
4 hiệp × 12 phút (OT 5 phút)
Shot Clock: 24 giây (Reset 14s sau OREB)
Vạch 3 điểm & Bóng chuẩn
7,24m (Đỉnh) / 6,70m (Góc sân)
Wilson Official NBA Leather Game Ball (Size 7)
30 CLB (15 Đông · 15 Tây)
6 Bảng đấu · Chung kết tại Las Vegas
30 CLB & Tân binh Draft
| # | CLB | W-L | L10 | STRK | PPG | ORtg | DRtg | NET |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Oklahoma City ThunderOKC | 14-3 | 8-2 | W4 | 119.4 | 119.1 | 107.9 | +11.2 |
| 2 | Los Angeles LakersLAL | 12-4 | 8-2 | W3 | 117.8 | 117.6 | 111.9 | +5.7 |
| 3 | Denver NuggetsDEN | 11-5 | 7-3 | W2 | 118.2 | 118.9 | 113.5 | +5.4 |
| 4 | Golden State WarriorsGSW | 11-5 | 7-3 | W1 | 118.9 | 117.4 | 112.2 | +5.2 |
| 5 | Phoenix SunsPHX | 11-5 | 6-4 | L1 | 115.6 | 116.2 | 113.8 | +2.4 |
| 6 | Houston RocketsHOU | 11-6 | 7-3 | W2 | 114.8 | 115 | 109.3 | +5.7 |
| 7 | Dallas MavericksDAL Play-In | 10-7 | 6-4 | W2 | 116.8 | 116.9 | 114.2 | +2.7 |
| 8 | Minnesota TimberwolvesMIN Play-In | 9-7 | 6-4 | W1 | 113.9 | 115.2 | 112.1 | +3.1 |
| 9 | Memphis GrizzliesMEM Play-In | 9-8 | 6-4 | W1 | 117.2 | 114.8 | 112.2 | +2.6 |
| 10 | Sacramento KingsSAC Play-In | 9-8 | 5-5 | L1 | 116.1 | 116 | 114.8 | +1.2 |
| 11 | LA ClippersLAC | 9-9 | 5-5 | W1 | 111.4 | 113.2 | 112.8 | +0.4 |
| 12 | San Antonio SpursSAS | 8-9 | 5-5 | L1 | 111.8 | 112.4 | 113.1 | -0.7 |
| 13 | Portland Trail BlazersPOR | 7-10 | 4-6 | L2 | 108.4 | 109.2 | 115.4 | -6.2 |
| 14 | New Orleans PelicansNOP | 5-12 | 3-7 | L3 | 106.9 | 108.5 | 116.8 | -8.3 |
| 15 | Utah JazzUTA | 4-12 | 3-7 | L2 | 107.8 | 108.9 | 119 | -10.1 |
| # | CLB | W-L | L10 | STRK | PPG | ORtg | DRtg | NET |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Boston CelticsBOS | 14-3 | 9-1 | W5 | 121.2 | 121.8 | 110.4 | +11.4 |
| 2 | Cleveland CavaliersCLE | 13-4 | 8-2 | W2 | 119.5 | 119.7 | 111.1 | +8.6 |
| 3 | New York KnicksNYK | 11-6 | 7-3 | W1 | 116.4 | 118.2 | 113.6 | +4.6 |
| 4 | Orlando MagicORL | 11-7 | 7-3 | W3 | 111.2 | 113.1 | 107.3 | +5.8 |
| 5 | Indiana PacersIND | 10-7 | 6-4 | W1 | 118.4 | 117.5 | 115.3 | +2.2 |
| 6 | Miami HeatMIA | 9-7 | 6-4 | W2 | 112.1 | 114.2 | 112.5 | +1.7 |
| 7 | Milwaukee BucksMIL Play-In | 9-8 | 6-4 | W2 | 115.2 | 115.6 | 114.8 | +0.8 |
| 8 | Atlanta HawksATL Play-In | 8-9 | 5-5 | W1 | 116.5 | 114.6 | 115.3 | -0.7 |
| 9 | Brooklyn NetsBKN Play-In | 7-10 | 5-5 | L1 | 111.6 | 113 | 115.5 | -2.5 |
| 10 | Chicago BullsCHI Play-In | 7-10 | 4-6 | L1 | 114.2 | 112.8 | 116.6 | -3.8 |
| 11 | Detroit PistonsDET | 7-11 | 5-5 | W1 | 110.5 | 111.4 | 113.8 | -2.4 |
| 12 | Charlotte HornetsCHA | 6-10 | 4-6 | L2 | 109.8 | 110.9 | 115.3 | -4.4 |
| 13 | Philadelphia 76ersPHI | 5-11 | 3-7 | L1 | 107.4 | 109.8 | 115.5 | -5.7 |
| 14 | Toronto RaptorsTOR | 4-13 | 3-7 | L2 | 111.9 | 111.5 | 117.4 | -5.9 |
| 15 | Washington WizardsWAS | 2-13 | 1-9 | L6 | 108.1 | 106.8 | 120.1 | -13.3 |
| MÙA GIẢI | NHÀ VÔ ĐỊCH | Á QUÂN | TỈ SỐ CHUNG KẾT | FINALS MVP | THỐNG KÊ MVP | DẤU ẤN LỊCH SỬ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2023–24 | 🏆 Boston Celtics | Dallas Mavericks | 4–1 | Jaylen Brown | 20,8 PTS · 5,4 REB · 5,0 AST | Boston Celtics chinh phục chức vô địch thứ 18 trong lịch sử CLB với hiệu số Net Rating +11,7. |
| 2022–23 | 🏆 Denver Nuggets | Miami Heat | 4–1 | Nikola Jokić | 30,2 PTS · 14,0 REB · 7,2 AST | Chức vô địch NBA đầu tiên trong lịch sử 47 năm của Denver Nuggets. |
| 2021–22 | 🏆 Golden State Warriors | Boston Celtics | 4–2 | Stephen Curry | 31,2 PTS · 6,0 REB · 5,0 AST · 43,7% 3P | Triều đại Warriors giành nhẫn vô địch thứ 4 trong 8 mùa giải. |
| 2020–21 | 🏆 Milwaukee Bucks | Phoenix Suns | 4–2 | Giannis Antetokounmpo | 35,2 PTS · 13,2 REB · 5,0 AST (Game 6: 50 PTS) | Giannis ghi 50 điểm ở Game 6 đưa Bucks lên ngôi sau 50 năm chờ đợi. |
| 2019–20 | 🏆 Los Angeles Lakers | Miami Heat | 4–2 | LeBron James | 29,8 PTS · 11,8 REB · 8,5 AST | Lakers giành danh hiệu thứ 17 tại khu cách ly Orlando Bubble để tri ân cố huyền thoại Kobe Bryant. |
| 2018–19 | 🏆 Toronto Raptors | Golden State Warriors | 4–2 | Kawhi Leonard | 28,5 PTS · 9,8 REB · 4,2 AST | Chức vô địch đầu tiên cho một CLB ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ. |
| 2015–16 | 🏆 Cleveland Cavaliers | Golden State Warriors | 4–3 | LeBron James | 29,7 PTS · 11,3 REB · 8,9 AST · 2,6 STL · 2,3 BLK | Cú lội ngược dòng duy nhất trong lịch sử NBA Finals khi bị dẫn 1–3 trước đội bóng 73–9. |
| 2009–10 | 🏆 Los Angeles Lakers | Boston Celtics | 4–3 | Kobe Bryant | 28,6 PTS · 8,0 REB · 3,9 AST | Nhẫn vô địch thứ 5 của Kobe Bryant sau 7 ván đấu kinh điển với đại kình địch Celtics. |
| 1997–98 | 🏆 Chicago Bulls | Utah Jazz | 4–2 | Michael Jordan | 33,5 PTS · 4,0 REB · 2,3 AST (Game 6: 45 PTS) | Cú ném "The Last Shot" của Michael Jordan khép lại cú Three-Peat lần thứ hai (6–0 tại Finals). |
| 1985–86 | 🏆 Boston Celtics | Houston Rockets | 4–2 | Larry Bird | 24,0 PTS · 9,7 REB · 9,5 AST | Đội hình Celtics 1986 với thành tích sân nhà 40–1 tại Boston Garden. |
| 1968–69 | 🏆 Boston Celtics | Los Angeles Lakers | 4–3 | Jerry West (LAL) | 37,9 PTS · 4,7 REB · 7,4 AST | Bill Russell khép lại kỷ nguyên 11 chiếc nhẫn vô địch trong 13 mùa giải. |
| 1946–47 (Mùa đầu tiên) | 🏆 Philadelphia Warriors | Chicago Stags | 4–1 | Joe Fulks | 26,2 PTS/trận tại chuỗi chung kết đầu tiên | Mùa giải khai sinh lịch sử BAA/NBA năm 1946–47. |
Kỷ nguyên Khai sinh & Đại chiến Trung phong
Ra đời năm 1946 và bước sang bước ngoặt lịch sử năm 1954 khi Danny Biasone phát minh đồng hồ giới hạn 24 giây giúp tốc độ trận đấu bùng nổ. Đây là thời đại thống trị tuyệt đối của Boston Celtics dưới tay HLV Red Auerbach và trung phong Bill Russell (11 chức vô địch), đối trọng với những kỷ lục vô tiền khoáng hậu của Wilt Chamberlain (100 điểm trong 1 trận năm 1962, trung bình 50,4 PPG) và cú Skyhook của Kareem Abdul-Jabbar.
Cột mốc lịch sử:
Huyền thoại biểu tượng:
Kỷ nguyên Vàng Magic – Bird & Đế chế Michael Jordan
Mùa giải 1979–80 đánh dấu sự xuất hiện đồng thời của vạch ném 3 điểm và cặp kỳ phùng địch thủ Magic Johnson (Lakers) – Larry Bird (Celtics), đưa NBA phủ sóng toàn cầu. Thập niên 1990 chứng kiến sự thống trị tuyệt đối của Michael Jordan, Scottie Pippen và HLV Phil Jackson với hệ thống Triangle Offense, mang về 2 cú ăn ba liên tiếp (1991–93 và 1996–98) cùng kỷ lục 72–10.
Cột mốc lịch sử:
Huyền thoại biểu tượng:
Kỷ nguyên Kobe – Shaq, LeBron James & Cách mạng 3 điểm hiện đại
Khởi đầu thiên niên kỷ mới bằng cú Three-Peat của Shaquille O'Neal và Kobe Bryant (2000–2002) cùng triều đại bền bỉ của San Antonio Spurs (Tim Duncan). Từ năm 2015, Stephen Curry và Golden State Warriors thay đổi vĩnh viễn hình học mặt sân bóng rổ bằng hiệu suất ném 3 điểm ngoài 28 feet, trước khi LeBron James cán mốc 40.000 điểm sự nghiệp và các siêu sao quốc tế như Nikola Jokić, Giannis Antetokounmpo, Luka Dončić, Victor Wembanyama thống lĩnh giải đấu.
Cột mốc lịch sử:
Huyền thoại biểu tượng:
NBA·⚡ Ngược dòng -14đ · Run 16–2 Q4Phoenix Suns
(11-5)Los Angeles Lakers
(12-4)
NBA·Clutch Time · Jokić Triple-DoubleDenver Nuggets
(11-5)Boston Celtics
(14-3)
NBA·Tâm điểm miền Tây · Curry vs LukaDallas Mavericks
(10-7)Golden State Warriors
(11-5)Hanoi Buffaloes
(14-6)Saigon Heat
(16-4)
NBA·SGA 36 PTS · Chet 5 BLKMinnesota Timberwolves
(9-7)Oklahoma City Thunder
(14-3)
NBA·Brunson 33 PTS · KAT 18 REBMilwaukee Bucks
(9-8)New York Knicks
(11-6)Real Madrid Baloncesto
(11-4)Panathinaikos AKTOR Athens
(12-3)
NBA·Derby Texas · Wemby 6 BLKHouston Rockets
(11-6)San Antonio Spurs
(8-9)Danang Dragons
(7-13)Cantho Catfish
(13-7)
NBA·Tâm điểm miền Đông · Mitchell vs BamMiami Heat
(9-7)Cleveland Cavaliers
(13-4)
NBA·Tranh ngôi đầu miền Tây (#1 vs #2)Oklahoma City Thunder
(14-3)Los Angeles Lakers
(12-4)AS Monaco Basket
(9-6)Olympiacos B.C. Piraeus
(10-5)
WNBA·Siêu kinh điển WNBA · Sabrina vs A’ja Wilson
Las Vegas Aces
(27-13)
New York Liberty
(32-8)
UConn Huskies
(37-3)
Duke Blue Devils
(27-9)Đội tuyển Bóng rổ Quốc gia Serbia
(5-1)Đội tuyển Bóng rổ Quốc gia Hoa Kỳ
(6-0)
#23
👟 Nike LeBron 22 "Crown Jewel"
26.8 PPG
7.9 REB · 8.8 AST
63.4% TS
#30
👟 Curry 12 "Gravity"
28.4 PPG
4.8 REB · 6.4 AST
65.2% TS
#15
👟 361° Joker 1 "Mile High"
30.8 PPG
13.6 REB · 10.9 AST
67.8% TS
#77
👟 Jordan Luka 3 "Photo Finish"
30.4 PPG
8.9 REB · 9.2 AST
60.8% TS
#0
👟 Jordan Tatum 3 / Jordan Performance
29.6 PPG
8.5 REB · 5.8 AST
62.5% TS
👟 Nike Kobe 6 Protro "Reverse Grinch"
16.8 PPG
4.5 REB · 3.2 AST
61.8% TS
🏀 NBA🔥 Tổng thuật tâm điểmTung chuỗi lên điểm 16–2 sắc lẹm ở 4 phút cuối hiệp 4, Los Angeles Lakers lội ngược dòng đánh bại Phoenix Suns 118–112 sáng 26/10/2026 (GMT+7) tại Crypto.com Arena nhờ 38 điểm và 11 kiến tạo của LeBron James, nâng xác suất vào thẳng Playoff miền Tây lên 84%.
🏀 NBA📊 Nhận định trước trậnCuộc chạm trán tâm điểm miền Tây giữa Golden State Warriors (11–5) và Dallas Mavericks (10–7) diễn ra lúc 07:30 ngày 27/10/2026 (GMT+7) tại Chase Center, nơi Máy nhận định Bongro24h đánh giá đội chủ nhà nắm 58% xác suất chiến thắng (Tỉ lệ cân bằng 50/50: Warriors -3,5 · Tổng điểm cân bằng: 231,5).
🏀 NBA💎 Số liệu thú vịVới 34 điểm, 15 rebounds và 12 kiến tạo trên hiệu suất ném thực (TS%) đạt 76,6% sáng 26/10/2026 (GMT+7), trung phong Nikola Jokić của Denver Nuggets trở thành cầu thủ thứ hai trong lịch sử NBA sau Wilt Chamberlain (năm 1968) có ít nhất 5 trận đạt ngưỡng 30/15/10 với TS% trên 75%.